Một số khái niệm cơ bản về ngôn ngữ PHP

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sơ lược, tổng quan về PHP, nói cho đơn giản PHP là ngôn ngữ dạng script thực thi trên webserver nhằm tạo ra trang web động.

Thẻ <? và thẻ ?> đánh đấu bắt đầu và kết thúc của phần mã PHP, qua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng.
Mỗi dòng kết thúc bằng dấu ;
Trong trang html, các lệnh php nằm trong tag
1
2
3
4
5
6
<!--        <?php Mã lệnh PHP ?>        hoặc <? Mã lệnh PHP ?>        hoặc <% Mã lệnh PHP %>        hoặc <script language=php> Mã lệnh PHP </script>-->
Các khối lệnh nằm trong {  … }
Tên mở rộng của file là php
Chú thích:
1
2
3
4
5
// : 1 dòng
/ *
   ... Khối lệnh
*/
File PHP chỉ chạy khi nó được chuyển giao từ webserver. Vì vậy, muốn thực thi file php, bạn phải request nó thông qua webserver bạn có thể tham khảo cách cài đặt một web sever local
Biến
Biến dùng để chứa các giá trị trong quá trình tính toán
Khai báo :
1
$TenBien=<giatri>;
Lệnh echo:
Dùng để hiện giá trị của 1 biến, hiện 1 chuỗi
Ví dụ :
1
2
3
4
5
6
7
8
<?php
     $hoten = "tinhocvn.net"; //Tạo biến hoten và gán giá trị.
     $dem = 1;             //Tạo biến dem và gán giá trị.
     echo $hoten;          //Hiện giá trị biến hoten.
     echo "Hello";         //Hiện chữ Hello, không hiện dấu nháy.
?>
Hằng:
Hàm define() được sử dụng để tạo một hằng trong php.
Khai báo:
1
define ("tên_hằng","giá trị của hằng");
Ví dụ:
1
define ("WEB","tinhocvn.net");// Định nghĩa hằng WEB với giá trị là "tinhocvn.net"
Ngoài ra còn rất nhiều hằng mà php định nghĩa sẵn:
Ví dụ:
  • _FILE_ : tên của script file đang được thực hiện.
  • _LINE_ : số dòng của mã script đang được thực hiện trong script file hiện tại.
  • _PHP_VERSION_ : version của PHP
  • _PHP_OS : tên hệ điều hành mà PHP đang chạy..
Kiểu dữ liệu cơ bản trong php:
Tất cả các biến PHP đều có kiểu dữ liệu riêng. Kiểu dữ liệu của biến sẽ được tự động xác định bởi giá trị đặt vào biến
Ví dụ:
1
2
3
$a=1 // $a là kiểu integer
$a=1.2 // Bây giờ, nó là kiểu double
$a="1" // Và bây giờ nó là kiểu string
Kieu du lieu PHP

Các phép toán: tương tự như trong C
1
2
3
4
5
6
7
Số học: +. -, *, /, % (chia lấy dư)
So sánh: ==, >=, , < , !=
Ghép chuỗi:  .
Logic: !, &&   ,  ||
Tăng 1 :  ++
Giảm 1 : --
Gán: =
Kết luận: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu sơ lược về PHP bài này sẽ là nền tảng cho chúng ta tìm hiểu sâu hơn và viết được các ứng dụng bằng PHP.
Nguồn: bcdonline

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét